khinh tài

khinh tài

Ông ấy sống một cuộc đời khinh tài, trọng nghĩa.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Coi thường của cải, tiền bạc: Thái độ hoặc phẩm chất của người không coi trọng vật chất, xem nhẹ giá trị của tiền tài, của cải.
    • Không ham muốn giàu sang: Chỉ người tâm hồn thanh cao, không bị cuốn hút bởi sự giàu có, phú quý.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Ông ấy sống một cuộc đời khinh tài, trọng nghĩa. (Ông ấy sống một cuộc đời coi thường của cải, xem trọng đạo nghĩa.)
    • Tấm lòng khinh tài của bậc hiền nhân khiến hậu thế ngưỡng mộ. (Tấm lòng coi thường tiền tài của bậc hiền nhân khiến đời sau ngưỡng mộ.)
    • Trong xã hội kim tiền, lối sống khinh tài thật đáng quý. (Trong xã hội trọng tiền bạc, lối sống coi thường của cải thật đáng quý.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Khinh tài trọng nghĩa": Một thành ngữ cố định, diễn tả phẩm chất cao quý của việc coi thường vật chất đề cao tình nghĩa, đạo .
    • Người quân tử thường tinh thần khinh tài trọng nghĩa. (Người quân tử thường tinh thần coi thường của cải, xem trọng đạo nghĩa.)
Biến thể từ gần giống
  • Khinh thường (động từ): Coi thường, xem nhẹ (nghĩa rộng hơn, có thể áp dụng cho nhiều đối tượng, không chỉ tiền tài).
  • Cói thường của cải (cụm từ): Cách giải thích nghĩa của từ "khinh tài".
  • Thanh bần (tính từ): Sự nghèo khó nhưng thanh cao, không nghèo đánh mất phẩm giá ( điểm tương đồng về tinh thần).
Từ đồng nghĩa
  • Không màng danh lợi: Không để tâm đến danh vọng lợi ích vật chất.
  • Sống thanh cao: lối sống trong sạch, cao quý, xa rời những ham muốn tầm thường về vật chất.
Từ trái nghĩa
  • Trọng lợi: Coi trọng lợi ích, đặc biệt lợi ích vật chất.
  • Tham lam: Ham muốn quá mức, không biết chán, thường về của cải.
  • Hám lợi: Quá ham chuộng lợi ích cá nhân.
Thành ngữ liên quan
  • "Khinh tài trọng nghĩa": (Như đã nêumục trên) Đây thành ngữ phổ biến nhất thường đi kèm với từ "khinh tài".
  • "Chết đứng còn hơn sống quỳ": Thà chết trong danh dự còn hơn sống phải luồn cúi, hạ mình tiền bạc (thể hiện tinh thần tương đồng).